Danh Mục Sản Phẩm

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam mới 2026

Date

17 Th10 2026

Time

15:04 Chiều

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam mới 2026

Tóm tắt nhanh:

  • Gỗ tự nhiên tại Việt Nam được phân thành 8 nhóm, từ I đến VIII, theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 và được điều chỉnh một số loại theo Quyết định 334-CNR năm 1988.
  • Nhóm I, II gồm nhiều loại gỗ quý, cứng chắc và có giá trị cao, trong khi nhóm III–VI có đặc tính đa dạng, thường dùng trong xây dựng và nội thất; nhóm VII, VIII chủ yếu gồm các loại gỗ nhẹ, dễ gia công.
  • Tiêu chí phân loại nhóm gỗ gồm tỷ trọng, độ bền, độ cứng, khả năng gia công và giá trị sử dụng, giúp nhận biết đặc điểm và lựa chọn gỗ phù hợp.
  • Cần phân biệt bảng 8 nhóm gỗ với danh mục thực vật rừng quý, hiếm và phân loại theo mục đích sử dụng, đồng thời kiểm tra nguồn gốc, quy định pháp lý trước khi khai thác, chế biến hoặc xuất khẩu.

Phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam thường được tra theo bảng 8 nhóm, từ nhóm I đến nhóm VIII, ban hành theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 và được điều chỉnh một số loài vào năm 1988. Việc xác định đúng nhóm giúp người đọc tra cứu tên gỗ, đối chiếu giá trị sử dụng và hạn chế nhầm lẫn giữa các cách gọi trên thị trường. Bài viết dưới đây Hobi Việt Nam tổng hợp đặc điểm và các loại gỗ tiêu biểu trong từng nhóm để quý khách hàng dễ tra cứu.

1. Vì sao cần phân loại nhóm gỗ?

Phân loại nhóm gỗ giúp xác định đặc tính, giá trị và phạm vi sử dụng phù hợp của từng loại gỗ, đồng thời tạo cơ sở cho hoạt động quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng. Việc phân nhóm rõ ràng còn hỗ trợ cơ quan quản lý kiểm soát nguồn gỗ, hạn chế khai thác trái phép và góp phần bảo vệ các loài có giá trị cần được bảo tồn.

Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, hệ thống phân loại giúp việc nhận biết, lựa chọn vật liệu trở nên thuận tiện hơn dựa trên các đặc tính và mục đích sử dụng. Đây cũng là cơ sở tham khảo để đánh giá giá trị của từng loại gỗ, hạn chế nhầm lẫn giữa các dòng gỗ có chất lượng và giá trị kinh tế khác nhau.

Nhìn chung, phân loại nhóm gỗ mang lại 3 giá trị chính: hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng, định hướng sử dụng gỗ phù hợp và cung cấp thông tin tham khảo minh bạch hơn cho thị trường.

Phân loại nhóm gỗ giúp nhận biết vật liệu thuận tiện hơn

Phân loại nhóm gỗ giúp nhận biết vật liệu thuận tiện hơn

2. Cơ sở pháp lý về phân loại Nhóm gỗ tại Việt Nam

Hệ thống phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam được quy định trong các quyết định của Bộ Lâm nghiệp, đồng thời có những tiêu chuẩn và quy định riêng về mục đích sử dụng, quản lý và bảo vệ các loài thực vật rừng. Những văn bản quan trọng cần phân biệt gồm:

  • Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977: Ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trên cả nước, tổng hợp hệ thống 8 nhóm gỗ từ nhóm I đến nhóm VIII. Bảng phân loại được áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/1978.
  • Quyết định số 334/CNR ngày 10/05/1988: Điều chỉnh xếp hạng 4 loại gỗ trong bảng phân loại trước đó, gồm sao đen (nhóm III lên II), giổi, re hương và vên vên (nhóm IV lên III). Các thay đổi được áp dụng trong giao nhận, thanh toán từ ngày 01/06/1988.
  • Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992: Trước đây quy định danh mục và chế độ bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm, trong đó thực vật được chia thành nhóm IA và IIA. Văn bản đã hết hiệu lực; các quy định bảo vệ loài hiện nay cần được tra cứu riêng, không đồng nhất với bảng 8 nhóm gỗ.
  • TCVN 12619-1:2019: Tiêu chuẩn quốc gia về phân loại gỗ theo mục đích sử dụng, như sản xuất đồ nội thất, ván MDF, ván bóc, ván lạng và các sản phẩm gỗ khác. Đây là hệ thống phân loại theo công dụng, không thay thế bảng phân nhóm I–VIII.

Khi tra cứu bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam, cần phân biệt giữa nhóm I–VIII dùng để phân hạng gỗ sử dụng, nhóm bảo vệ các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và phân loại theo mục đích sử dụng. Một loại gỗ thuộc nhóm I không đồng nghĩa với việc loài cây đó thuộc nhóm IA trong danh mục bảo vệ.

Dựa vào văn bản, cơ sở pháp lý để phân loại nhóm gỗ

Dựa vào văn bản, cơ sở pháp lý để phân loại nhóm gỗ

3. Các tiêu chí phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

Việc xếp một loại gỗ vào nhóm cụ thể không chỉ dựa vào độ nặng mà còn xem xét tổng hợp đặc tính vật lý, độ bền, khả năng gia công, tính thẩm mỹ và giá trị kinh tế. Trong đó, tỷ trọng là một trong những thông số quan trọng giúp đánh giá đặc tính của gỗ.

Tỷ trọng gỗ: Được xác định khi gỗ ở độ ẩm tiêu chuẩn khoảng 15%. Tỷ trọng càng lớn, gỗ thường càng nặng, cứng và có khả năng chịu lực tốt hơn. Cụ thể:

  • Gỗ thật nặng: tỷ trọng 0,95 – 1,40, tương đương khối lượng riêng khoảng 950 – 1.400 kg/m³.
  • Gỗ nặng: tỷ trọng 0,80 – 0,95, tương đương khoảng 800 – 950 kg/m³.
  • Gỗ nặng trung bình: tỷ trọng 0,65 – 0,80, tương đương khoảng 650 – 800 kg/m³.
  • Gỗ nhẹ: tỷ trọng 0,50 – 0,65, tương đương khoảng 500 – 650 kg/m³.

Bên cạnh tỷ trọng, một số yếu tố khác cũng giúp đánh giá đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại gỗ, cụ th:

  • Độ bền: Xem xét khả năng chịu lực, chịu uốn, chịu nén cũng như mức độ chống mối mọt và tác động của môi trường.
  • Tính thẩm mỹ: Đánh giá dựa trên màu sắc, đường vân, kết cấu bề mặt và hương thơm tự nhiên đặc trưng của từng loại gỗ.
  • Khả năng gia công: Thể hiện qua độ mịn của thớ, khả năng cưa, xẻ, chạm khắc, đánh bóng và xử lý bề mặt.
  • Giá trị kinh tế: Phụ thuộc vào độ quý hiếm, nguồn cung, nhu cầu thị trường và giá trị sử dụng của từng loại gỗ.

Như vậy, phân loại nhóm gỗ cần được xem xét trên nhiều đặc tính thay vì chỉ dựa vào một thông số riêng lẻ. Các tiêu chí này cũng giúp người dùng có cơ sở tham khảo khi lựa chọn loại gỗ phù hợp với yêu cầu về độ bền, thẩm mỹ, khả năng chế tác và mục đích sử dụng.

Dựa vào một số tiêu chí nhất định để phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

Dựa vào một số tiêu chí nhất định để phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

4. Bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam đúng tiêu chuẩn

Theo bảng phân loại ban hành kèm Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977, các loại gỗ sử dụng tại Việt Nam được xếp thành 8 nhóm, từ nhóm I đến nhóm VIII. Mỗi nhóm tập hợp nhiều loại gỗ có đặc tính và giá trị sử dụng khác nhau. Bảng dưới đây giúp người đọc tra cứu nhanh tên gỗ, tên khoa học và tên gọi địa phương phổ biến.

Lưu ý: Danh mục dưới đây mang tính tra cứu theo hệ thống phân nhóm của Quyết định 2198-CNR; tên khoa học được giữ theo cách ghi nhận trong danh mục để thuận tiện đối chiếu văn bản.

4.1. Gỗ nhóm I 

Gỗ nhóm I thuộc nhóm gỗ có tỷ trọng thật nặng, bao gồm nhiều loại gỗ quý với đặc điểm nổi bật như kết cấu chắc, độ cứng cao, màu sắc và đường vân đẹp. Một số loại còn có mùi thơm tự nhiên, độ bền tốt và giá trị kinh tế cao. Nhiều loài trong nhóm này thuộc diện được quản lý, bảo vệ theo quy định về lâm nghiệp.

Nhờ đặc tính của từng loại gỗ, nhóm I thường được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất giá trị cao, đồ mỹ nghệ, chạm khắc và một số hạng mục xây dựng yêu cầu độ bền, khả năng chịu lực tốt. Theo bảng phân loại gỗ tại Việt Nam, gỗ nhóm I gồm 41 loại, cụ thể như sau:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Bàng lang cườm Lagerstroemia angustifolia Pierre
2 Cẩm lai Dalbergia Oliverii Gamble
3 Cẩm lai Bà Rịa Dalergia bariensis Pierre
4 Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre
5 Cẩm liên Pantacme siamensis Kurz Cà gần
6 Cẩm thị Diospyros siamensis Warb
7 Dáng hương Pterocarpus pedatus Pierre
8 Dáng hương Căm-bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
9 Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Willd
10 Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Kurz
11 Du sam Keteleeria davidiana Ngô tùng
12 Du sam Cao Bằng Keteleeria calcaria Ching
13 Gõ đỏ Pahudia cochinchinensis Pierre Hồ bì, Cà te
14 Gụ Sindora maritima Pierre
15 Gụ mật Sindora cochinchinensis Baill Gõ mật
16 Gụ lau Sindora tonkinensis A.Chev Gõ lau
17 Hoàng đàn Cupressus funebris Endl
18 Huệ mộc Dalbergia sp.
19 Huỳnh đường Disoxylon loureiri Pierre
20 Hương tía Pterocarpus sp.
21 Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss
22 Lát da đồng Chukrasia sp.
23 Lát chun Chukrasia sp.
24 Lát xanh Chukrasia var. quadrivalvis Pell
25 Lát lông Chukrasia var. velutina King
26 Mạy lay Sideroxylon eburneum A.Chev.
27 Mun sừng Diospyros mun H.Lec
28 Mun sọc Diospyros sp.
29 Muồng đen Cassia siamea Lamk
30 Pơ mu Fokienia hodginsii
31 Sa mu dầu Cunninghamia konishii Hayata
32 Sơn huyết Melanorrhoea laccifera Pierre
33 Sưa Dalbergia tonkinensis Prain
34 Thông ré Ducampopinus krempfii H.Lec
35 Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don
36 Trai (Nam Bộ) Fugraea fragrans Roxb.
37 Trắc Nam Bộ Dalbergia cochinchinensis Pierre
38 Trắc đen Dalbergia nigra Allen
39 Trắc Căm-bốt Dalbergia cambodiana Pierre
40 Trầm hương Aquilaria Agallocha Roxb.
41 Trắc vàng Dalbergia fusca Pierre
Một số loại gỗ nhóm I phổ biến

Một số loại gỗ nhóm I phổ biến

4.2. Gỗ nhóm II 

Gỗ nhóm II gồm các loại gỗ có tỷ trọng nặng đến rất nặng, kết cấu chắc, độ cứng và khả năng chịu lực tốt. Những loại gỗ quen thuộc như đinh, lim, sến, táu đều thuộc nhóm này. Một số loài còn có khả năng chống mối mọt và chịu tác động của môi trường tương đối tốt khi được xử lý đúng cách.

Nhờ những đặc tính trên, gỗ nhóm II thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, giường, tủ, cửa gỗ và các cấu kiện chịu lực như cột, kèo, xà nhà. Theo bảng phân loại tại Quyết định 2198/CNR năm 1977, sau khi tính các điều chỉnh tại Quyết định 334/CNR năm 1988, gỗ nhóm II gồm 27 loại, cụ thể trong bảng dưới đây:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Cẩm xe Xylia dolabriformis Benth.
2 Da đá Xylia kerrii Craib et Hutchin
3 Dầu đen Dipterocarpus sp.
4 Dinh Markhamia stipulata Seem
5 Dinh gan gà Markhamia sp.
6 Dinh khét Radermachera alata P.Dop
7 Dinh mật Spuchodeopsis collignonii P.Dop
8 Dinh thối Hexaneurocarpon brilletii P.Dop
9 Dinh vàng Haplophragma serratum P.Dop
10 Dinh vàng Hòa Bình Haplophragma hoabiensis P.Dop
11 Dinh xanh Radermachera brilletii P.Dop
12 Lim xanh Erythrophloeum fordii Oliv.
13 Nghiến Parapentace tonkinensis Gagnep Kiêng
14 Kiền kiền Hopea pierrei Hance (Phía Nam)
15 Săng đào Hopea ferrea Pierre
16 Sao xanh Homalium caryophyllaceum Benth. Nạp ốc
17 Sến mật Fassia pasquieri H.Lec
18 Sến cát Fosree cochinchinensis Pierre
19 Sến trắng
20 Táu mật Vatica tonkinensis A.Chev.
21 Táu núi Vatica thorelii Pierre
22 Táu nước Vatica philastreama Pierre
23 Táu mắt quỷ Hopea sp.
24 Trai ly Garcimia fagraceides A.Chev
25 Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Nai sai mét
26 Vắp Mesua ferrea Linn Dõi
27 Sao đen Tepana odorata Roxb
Một số loại cây phân nhóm II

Một số loại cây phân nhóm II

4.3. Gỗ nhóm III

Gỗ nhóm III gồm các loại gỗ có tỷ trọng tương đối nặng, kết cấu chắc, độ bền và khả năng chịu lực tốt. So với nhiều loại gỗ thuộc nhóm I và II, gỗ nhóm III thường dễ gia công hơn, một số loại có độ dẻo dai và tính ổn định khá tốt khi được xử lý đúng kỹ thuật.

Nhờ những đặc tính này, gỗ nhóm III được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất, cửa gỗ, lát sàn, ốp trần và vách trang trí. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, nhóm III có 24 loại gỗ. Sau khi điều chỉnh theo Quyết định 334-CNR năm 1988, gỗ nhóm III gồm 26 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Bàng lang nước Lagerstroemia flos-reginae Retz
2 Bàng lang tía Lagerstroemia loudoni Taijm
3 Bình linh Vitex pubescens Vahl.
4 Cà chắc Shorea Obtusa Wall Cà chí
5 Cà ổi Castanopsis indica A.DC.
6 Chai Shorea vulgaris Pierre
7 Chò chỉ Parashorea stellata Kury.
8 Chò chai Shorea thorelii Pierre
9 Chua khét Chukrasia sp
10 Chự Litsea longipes Meissn Dự
11 Chiêu liêu xanh Terminalia chebula Retz
12 Dâu vàng
13 Huỳnh Heritiera cochinchinensis Kost Huẩn
14 Lát khét Chukrasia sp
15 Lau táu Vatica dyeri King
16 Loại thụ Pterocarpus sp
17 Re mit Actinodaphne sinensis Benth
18 Săng lẻ Lagerstroemia tomentosa Presl
19 Giổi Talauma giổi A.Chev.
20 Sao hải nam Hopea hainanensis Merr et Chun Sao lá to

(Kiền kiền Nghệ Tĩnh)

21 Tếch Tectona grandis Linn Gia tỵ
22 Trường mật Paviesia anamonsis
23 Trường chua Nephelium chryseum
24 Vên vên vàng Shorea hypochra Hance Dên Dên
25 Re hương Cinamomum parthenoxylon Meissn.
26 Vên vên Anisoptera cochinchinensis Pierre
Một số cây gỗ phân vào nhóm III

Một số cây gỗ phân vào nhóm III

4.4. Gỗ nhóm IV

Gỗ nhóm IV gồm các loại gỗ có tỷ trọng trung bình, độ cứng và khả năng chịu lực tương đối tốt, đồng thời dễ gia công hơn nhiều loại gỗ thuộc nhóm I, II và III. Một số loại có màu sắc, đường vân đẹp, phù hợp với nhu cầu sản xuất và trang trí nội thất.

Nhờ đặc tính dễ cưa xẻ, tạo hình và hoàn thiện bề mặt, gỗ nhóm IV thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, giường, tủ, cửa gỗ, ván ốp và các sản phẩm mộc dân dụng. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, nhóm IV gồm 34 loại gỗ. Sau điều chỉnh tại Quyết định 334-CNR năm 1988, gỗ nhóm IV còn 31 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Bời lời Litsea laucilimba
2 Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec.
3 Cà duối Cyanodaphne cuneata Bl.
4 Chặc khế Disoxylon translucidum Pierre
5 Chau chau Elacorarpus tomentosus DC Côm lông
6 Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre
7 Dầu lông Dipterocarpus sp
8 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre
9 Dầu trà beng Dipterocarpus obtusifolius Teysm
10 Gội nếp Aglaia gigantea Pellegrin
11 Gội trung bộ Aglaia annamensis Pellegrin
12 Gội dầu Aphanamixis polystachya J.V.Parker
13 Hà nu Ixonanthes cochinchinensis Pierre
14 Hồng tùng Darydium pierrei Hickel Hoàng đàn giả
15 Kim giao Podocarpus Wallichianus Presl.
16 Kháo tía Machilus odoratissima Nees. Re vàng
17 Kháo dầu Nothophoebe sp.
18 Long não Cinamomum camphora Nees Dạ hương
19 Mít Artocarpus integrifolia Linn
20 Mỡ Manglietia glauca Anet.
21 Re hương Cinamomum parthenoxylon Meissn.
22 Re xanh Cinamomum tonkinensis Pitard Nhè xanh
23 Re đỏ Cinamomum tetragonum A.Chev.
24 Re gừng Litsea annanensis H.Lec.
25 Sến bo bo Shorea hypochra Hance
26 Sến đỏ Shorea harmandi Pierre
27 Sụ Phoebe cuneata Bl.
28 So đo công Brownlowia denysiana Pierre Lo bò
29 Thông ba lá Pinus khasya Royle Ngô 3 lá
30 Thông nàng Podocarpus imbricatus Bl Bạch tùng
31 Vàng tâm Manglietia fordiana Oliv.
32 Viết Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam.
Một số giống cây phân nhóm gỗ IV

Một số giống cây phân nhóm gỗ IV

4.5. Gỗ nhóm V

Gỗ nhóm V gồm các loại gỗ có tỷ trọng trung bình, độ cứng và khả năng chịu lực ở mức tương đối, dễ cưa xẻ và gia công thành nhiều sản phẩm khác nhau. Một số loại gỗ trong nhóm có màu sắc, đường vân đẹp, phù hợp với nhu cầu sản xuất đồ gỗ dân dụng và vật liệu xây dựng.

Nhờ đặc tính dễ chế biến và tính ứng dụng đa dạng, gỗ nhóm V thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, giường, tủ, cửa gỗ, ván ốp và các sản phẩm mộc thông dụng. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm V gồm 65 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Bản xe Albizzia lucida Benth.
2 Bời lời giấy Litsea polyantha Juss.
3 Ca bu Pleurostylla opposita Merr. et Mat.
4 Chò lông Dipterocarpus pilosus Roxb.
5 Chò xanh Terminalia myriocarpa Henrila
6 Chò xót Schima crenata Korth.
7 Chôm chôm Nephelium bassacense Pierre
8 Chùm bao Hydnocarpus anthelminthica Pierre
9 Cồng tía Callophyllum saigonensis Pierre
10 Cồng trắng Callophyllum dryobalanoides Pierre
11 Cồng chìm Callophyllum sp.
12 Dải ngựa Swietenia mahogani Jaco.
13 Dầu Dipterocarpus sp.
14 Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb.
15 Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer
16 Dầu đỏ Dipterocarpus duperreanus Pierre
17 Dầu nước Dipterocarpus jourdanii Pierre
18 Dầu sơn Dipterocarpus tuberculata Roxb.
19 Giẻ gai Castanopsis tonkinensis Seen
20 Giẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis Hance
21 Giẻ thơm Quercus sp.
22 Giẻ cau Quercus platycalyx Hickel et camus
23 Giẻ cuống Quercus chrysocalyx Hickel et camus
24 Giẻ đen Castanopsis sp.
25 Giẻ đỏ Lithocarpus ducampii Hickel etA.camus
26 Giẻ mỡ gà Castanopsis echidnocarpa A.DC.
27 Giẻ xanh Lithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus
28 Giẻ sồi Lithocarpus tubulosa Camus Sồi vàng
29 Giẻ đề xi Castanopsis brevispinula Hickel et camus
30 Gội tẻ Aglaia sp. Sồi vàng
31 Giẻ đề xi Castanopsis brevispinula Hickel et camus
32 Gội tẻ Aglaia sp. Gội gác
33 Hoàng linh Peltophorum dasyrachis Kyrz
34 Kháo mật Cinamomum sp.
35 Ké Nephelium sp. Khé
36 Kè đuôi dông Makhamia cauda-felina Craib.
37 Kẹn Aesculus chinensis Bunge
38 Lim vang Peltophorum tonkinensis Pierre Lim xẹt
39 Lõi thọ Gmelina arborea Roxb.
40 Muồng Cassia sp. Muồng cánh dán
41 Muồng gân Cassia sp.
42 Mò gỗ Cryptocarya obtusifolia Merr
43 Mạ sưa Helicia cochinchinensis Lour
44 Nang Alangium ridley king
45 Nhãn rừng Néphélium sp.
46 Phi lao Casuarina equisetifolia Forst. Dương liễu
47 Re bàu Cinamomum botusifolium Nees
48 Sa mộc Cunninghamia chinensis R.Br
49 Sau sau Liquidambar formosana hance Táu hậu
50 Săng táu
51 Săng đá Xanthophyllum colubrinum Gagnep.
52 Săng trắng Lophopetalum duperreanum Pierre
53 Sồi đá Lithocarpus cornea Rehd Sồi ghè
54 Sếu Celtis australis persoon Áp ảnh
55 Thành ngạnh Cratoxylon formosum B.et H.
56 Tràm sừng Eugenia chanlos Gagnep.
57 Tràm tía Sysygium sp.
58 Thích Acer decandrum Nerrill Thích 10
59 Thiều rừng Néphelium lappaceum Linh Vải thiều
60 Thông đuôi ngựa Pinusmassonisca Lambert Thông tầu
61 Thông nhựa Pinusmerkusii J et Viers Thông ta
62 Tô hạp điện biên Altmgia takhtadinanii V.T.Thái
63 Vải guốc Mischocarpus sp.
64 Vàng kiêng Nauclea purpurea Roxb.
65 Vừng Careya sphaerica Roxb.
66 Xà cừ Khaya senegalensis A.Juss
67 Xoài Mangifera indica Linn.
Một số giống cây phân vào gỗ nhóm V

Một số giống cây phân vào gỗ nhóm V

4.6. Gỗ nhóm VI

Gỗ nhóm VI gồm các loại gỗ có tỷ trọng từ nhẹ đến trung bình, độ cứng và khả năng chịu lực khác nhau tùy từng loài. Phần lớn có đặc tính tương đối dễ cưa xẻ, gia công và xử lý bề mặt, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng trong sản xuất đồ gỗ.

Nhờ khả năng gia công linh hoạt, gỗ nhóm VI thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, tủ, cửa gỗ, ván ốp và các sản phẩm mộc dân dụng. Một số loại còn được dùng làm nguyên liệu chế biến gỗ. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm VI gồm 70 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Ba khía Cophepetalum wallichi Kurz
2 Bạch đàn chanh Eucalyptus citriodora Bailey
3 Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Sm.
4 Bạch đàn liễu Eucalyptus tereticornis Sm.
5 Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Deh.
6 Bứa lá thuôn Garcinia oblorgifolia Champ.
7 Bứa nhà Garcinia loureiri Pierre
8 Bứa núi Garcinia Oliveri Pierre
9 Bồ kết giả Albizzia lebbeckoides Benth.
10 Cáng lò Betula alnoides Halmilton
11 Cầy Ivringia malayana Oliver Kơ-nia
12 Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis Hance
13 Chiêu liêu Terminalia chebula Roxb.
14 Chò nếp
15 Chò nâu Dipterocarpus tonkinensis A.Chev.
16 Chò nhai Anogeissus acuminata Wall râm
17 Chò ổi Platanus Kerrii
18 Da Cerlops divers
19 Đước Rhizophora conjugata Linh.
20 Hậu phát Cinamomum iners Reinw Quế lợn
21 Kháo chuông Actinodaphne sp.
22 Kháo Symplocos ferruginea
23 Kháo thối Machilus sp.
24 Kháo vàng Machilus bonii H.Lec.
25 Khế Averrhoa carambola Linn.
26 Lòng mang Pterospermum diversifolium Blume
27 Mang kiêng Pterospermum truncatolobatum Gagnep.
28 Mã nhâm
29 Mã tiền Strychosos nux – Vomica Linn.
30 Máu chớ Knemaconferta var tonkinensis Warbg. Huyết muông
31 Mận rừng Pranus triflora
32 Mắm Avicenia officinalis Linn.
33 Mắc niễng Eberhardtia tonkinensis H. Lec.
34 Mít nài Artocarpus asperula Gagret.
35 Mù u Callophyllum inophyllum Linn.
36 Muỗm Mangifera foetida Lour.
37 Nhọ nồi Diospyros erientha champ Nho nghẹ
38 Nhội Bischofia trifolia Bl. Lội
39 Nọng heo Holoptelea integrifolia Pl. Chàm ổi. Hôi
40 Phay Duabanga sonneratioides Ham.
41 Quao Doliohandrone rheedii Seen.
42 Quế Cinamomum cassia Bl.
43 Quế xây lan Cinamomum Zeylacicum Nees.
44 Ràng ràng đá Ormosia pinnata
45 Ràng ràng mít Ormosia balansae Drake
46 Ràng ràng mật Ormosia sp
47 Ràng ràng tía Ormosia sp
48 Re Cinamomum albiflorum Nees.
49 Sâng Sapindus oocarpus Radlk.
50 Sấu Dracontomelum duperreanum Pierre
51 Sấu tía Sandorium indicum Cav.
52 Sồi Castanopsis fissa Rehd et Wils
53 Sồi phăng Quercus resinifera A.Chev. Giẻ phảng
54 Sồi vàng mép Castanopsis sp
55 Săng bóp Ehretia acuminata R.Br. Lá ráp
56 Trám hồng Canarium sp. Cà na
57 Tràm Melaleuca leucadendron Linn.
58 Thôi ba Alangium Chinensis Harms.
59 Thôi chanh Evodia meliaefolia Benth.
60 Thị rừng Diospyros rubra H.Lec.
61 Trín Schima Wallichii Choisy
62 Vẩy ốc Dalbengia sp.
63 Vàng rè Machilus trijuga Vàng danh
64 Vối thuốc Schima superba Gard et Champ.
65 Vù hương Cinamomum balansae H.Lec Gù hương
66 Xoan ta Melia azedarach Linn.
67 Xoan nhừ Spondias mangifera Wied.
68 Xoan đào Pygeum arboreum Endl. et Kurz
69 Xoan mộc Toona febrifuga Roen
70 Xương cá Canthium didynum Roxb.
Một số giống cân phân vào gỗ nhóm VI

Một số giống cân phân vào gỗ nhóm VI

4.7. Gỗ nhóm VII 

Gỗ nhóm VII gồm các loại gỗ có tỷ trọng nhẹ đến trung bình, kết cấu tương đối mềm, độ cứng và khả năng chịu lực thường thấp hơn những nhóm gỗ phía trên. Phần lớn dễ cưa xẻ, gia công nhưng khả năng chống mối mọt và độ bền tự nhiên khác nhau tùy từng loài.

Nhờ đặc tính dễ chế biến, gỗ nhóm VII thường được sử dụng để sản xuất đồ mộc thông dụng, ván ghép, bao bì và một số sản phẩm nội thất không yêu cầu khả năng chịu lực cao. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm VII gồm 46 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Cao su Hevea brasiliensis Pohl
2 Cả lồ Caryodapnnopsis tonkinensis
3 Cám Parinarium aunamensis Hance
4 Choai Terminalia bellirica roxb Bàng nhút
5 Chân chim Vitex parviflora Juss
6 Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Merr
7 Côm tầng Elaeocarpus dubius A.D.C
8 Dung nam  Symplocos cochinchinensis Moore
9 Gáo vàng  Adina sessifolia Hook
10 Giẻ bộp  Castanopsis lecomtei Hickel et Camus
11 Giẻ trắng  Quercus poilanei Hickel et Camus
12 Hồng rừng Diospyros Kaki Linn
13 Hoàng mang lá to  Pterospermum lancaefolium Roxb
14 Hồng quân  Flacourtia cataphracta Roxb  Bồ quân, mùng quân
15 Lành ngạnh hôi  Cratoxylon ligustrinum Bl  Thành ngạnh hôi
16 Lọng bàng  Dillenia heterosepala Finetet Gagnep
17 Lõi khoai
18 Me  Tamarindus indica Linn  Chua me
19 Mý  Lysidica rhodostegia Hance
20 Mã  Vitex glabrata R. Br
21 Mò cua  Alstonia scholaris R.Br  Mù cua, sữa
22 Ngát  Gironniera subaequelis Planch
23 Phay vi  Sarcocephalus orientalis Merr
24 Phổi bò  Meliosma angustifolia Merr
25 Rù rì  Calophyllum balansae Pitard
26 Răng vi  Carallia sp
27 Săng máu  Horfieldia amygdalina Warbg
28 Sảng  Sterculia lanceolata Cavan  Săng vè
29 Sâng mây
30 Sở bà  Dillenia pantagyna Roxb
31 Sổ con quay  Dillenia turbinata Gagnep
32 Sồi bộp  Lithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C
33 Sồi trắng  Pasania hemiphaerica Hicket et Camus
34 Sui  Antiaris toxicaria Lesch
35 Trám đen  Canarium nigrum Engl
36 Trám trắng  Canarium albrun Racusch
37 Táu muối  Vatica fleuxyana tardieu
38 Thung  Tetrameles nudiflora R. Br.
39 Tai nghé  Hymenodictyon excelsum Wall  Tai trâu
40 Thừng mực  Wrightia annamensis
41 Thàn mát  Millettia ichthyochtona Drake
42 Thầu tấu  Aporosa microcalyx Hassh
43 Ưởi  Storeulia lychnophlora Hance
44 Vang trứng Endospermum sinensis Benth
45 Vàng anh  Saraca divers  Hoàng anh
46 Xoan tây  Delonix regia  Phượng vĩ

4.8. Gỗ nhóm VIII

Gỗ nhóm VIII gồm các loại gỗ có tỷ trọng nhẹ, kết cấu tương đối mềm, độ cứng và khả năng chịu lực thường thấp hơn các nhóm gỗ phía trên. Phần lớn dễ cưa xẻ, gia công và vận chuyển, nhưng độ bền tự nhiên và khả năng chống mối mọt có sự khác biệt giữa từng loài.

Nhờ đặc tính nhẹ và dễ chế biến, gỗ nhóm VIII thường được sử dụng để sản xuất bao bì, thùng gỗ, ván ép, đồ mộc đơn giản và nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm VIII gồm 48 mục trong danh sách phân loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương/khác
1 Ba bét  Mallotus cochinchinensis Lour
2 Ba soi  Macaranga denticulata Muell-Arg
3 Bay thưa  Sterculia thorelii Pierre
4 Bồ đề  Styrax tonkinensis Pierre
5 Bồ hòn  Sapindus mukorossi Gaertn
6 Bồ kết  Gleditschia sinensis. Lam
7 Bông bạc  Vernomia arborea Ham.
8 Bộp  Ficus Championi  Đa xanh
9 Bo  Sterculia colorata Roxb
10 Bung bí  Capparis grands
11 Chay  Artocarpus tonkinensis A.Chev
12 Cóc  Spondiaspinnata Kurz
13 Cơi  Pterocarya tonkinensis Dode
14 Dâu da bắc  Allospondias tonkinensis
15 Dâu da xoan  Allospondias lakonensis Stapf
16 Dung giấy  Symplocos laurina Wall  Dung
17 Dàng  Scheffera octophylla Hams
18 Duối rừng  Coclodiscus musicatus
19 Đề  Ficus religiosa Linn.
20 Đỏ ngọn  Cratoxylon prunifolium Kurz.
21 Gáo  Adina polycephala Benth
22 Gạo Bombax malabaricum D.C
23 Gòn  Eriodendron anfractuosum D.C  Bông gòn
24 Gioi  Eugenia jambos Linn  Roi,đào tiên
25 Hu  Mallotus apelta Muell. Arg  Thung
26 Hu lông  Mallotus barbatus Muell. Arg
27 Hu đay  Trema orientalis Bl.
28 Lai rừng  Aluerites moluccana Willd
29 Lai  Alcurites fordii Hemsl
30 Lôi  Crypeteronia paniculata
31 Mán đĩa  Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
32 Mán đĩa trâu  Pithecolobium lucidum benth
33 Mốp  Alstonia spathulata Blume
34 Muồng trắng Zenia insignis chun
35 Muồng gai  Cassia arabica  Muống mít
36 Nóng  Sideroxylon sp
37 Núc nắc  Oroxylum indicum Vent
38 Ngọc lan tây  Cananga odorata Hook et Thor
39 Sung  Ficus racemosa
40 Sồi bấc  Sapium discolor Muell-Arg
41 So đũa  Sesbania paludosa
42 Sang nước  Heynea trijuga Roxb
43 Thanh thất  Ailanthus malabarica D.C
44 Trẩu  Aleurites montara willd.
45 Tung trắng  Heteropanax fragans Hem.
46 Trôm  Sterculia sp
47 Vông  Erythrina indica Lam.
Một số loại gỗ phân nhóm VIII

Một số loại gỗ phân nhóm VIII

5. Các loại gỗ được phép gia công, chế biến cho hàng xuất khẩu tại Việt Nam

Ngành chế biến gỗ Việt Nam sử dụng nhiều loại nguyên liệu từ rừng trồng trong nước và nguồn nhập khẩu, phục vụ sản xuất đồ nội thất, ván gỗ, cửa, sàn gỗ và các sản phẩm xuất khẩu. Dưới đây là danh sách mở rộng những loại gỗ có ghi nhận trong thị trường nguyên liệu và ngành chế biến gỗ tại Việt Nam.

STT Loại gỗ Sản phẩm chế biến thường gặp Nguồn nguyên liệu
1 Gỗ keo (Acacia) Dăm gỗ, ván bóc, ván ép, gỗ ghép, đồ nội thất Rừng trồng trong nước
2 Gỗ cao su Bàn ghế, tủ, giường, gỗ ghép thanh Vườn cao su trong nước
3 Gỗ bạch đàn Ván bóc, ván ép, dăm gỗ, đồ mộc Rừng trồng trong nước
4 Gỗ tràm Bàn ghế, đồ mộc, gỗ ghép Nguồn trong nước
5 Gỗ xoài Bàn ghế, đồ mộc gia dụng Nguồn trong nước
6 Gỗ điều Đồ mộc, chi tiết nội thất Nguồn trong nước
7 Gỗ xoan Bàn ghế, tủ, đồ mộc Nguồn trong nước
8 Gỗ thông Bàn ghế, giường, tủ, cửa, đồ mộc Chủ yếu nhập khẩu, có nguồn trong nước
9 Gỗ sồi trắng Bàn ghế, tủ, cửa, đồ nội thất Nhập khẩu
10 Gỗ sồi đỏ Bàn ghế, tủ, đồ nội thất Nhập khẩu
11 Gỗ tần bì (Ash) Bàn ghế, khung ghế, tủ, chi tiết nội thất Nhập khẩu
12 Gỗ óc chó (Walnut) Bàn ghế, tủ, đồ nội thất Nhập khẩu
13 Gỗ dẻ gai (Beech) Bàn ghế, khung ghế, đồ mộc Nhập khẩu
14 Gỗ thích (Maple) Đồ nội thất, mặt bàn, chi tiết gỗ Nhập khẩu
15 Gỗ anh đào (Cherry) Tủ, bàn ghế, đồ nội thất Nhập khẩu
16 Gỗ dương (Poplar) Chi tiết đồ nội thất, ván ghép, ván bóc Nhập khẩu
17 Gỗ Alder Đồ nội thất, tủ, chi tiết mộc Nhập khẩu
18 Gỗ tếch (Teak) Bàn ghế, đồ nội thất, đồ gỗ ngoài trời Nhập khẩu và nguồn hợp pháp khác
19 Gỗ căm xe Cửa, sàn gỗ, bàn ghế, đồ mộc Nhập khẩu và nguồn hợp pháp khác
20 Gỗ xoan đào Bàn ghế, tủ, cửa, đồ nội thất Nguồn trong nước và nhập khẩu, tùy loài

Lưu ý: Để gia công, chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ hợp pháp, doanh nghiệp cần xác định rõ nguồn gốc nguyên liệu, lưu giữ hồ sơ lâm sản theo quy định và kiểm tra các điều kiện áp dụng cho từng loài gỗ. Những loài thuộc diện quản lý đặc biệt hoặc các Phụ lục CITES có thể phải đáp ứng thêm yêu cầu về giấy phép và chứng từ.

Việc một loại gỗ được sử dụng phổ biến trong ngành chế biến không đồng nghĩa với việc mọi nguồn gỗ hoặc mọi sản phẩm làm từ loại gỗ đó đều được phép xuất khẩu.

Một số loại gỗ được phép gia công, chế biến để xuất khẩu

Một số loại gỗ được phép gia công, chế biến để xuất khẩu

6. Danh mục thực vật rừng quý, hiếm theo Nghị định 18-HĐBT năm 1992 

Nghị định 18-HĐBT ngày 17/01/1992 quy định danh mục và chế độ quản lý, bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm. Theo đó, thực vật rừng được chia thành hai nhóm IA và IIA dựa trên mức độ quý, hiếm và nguy cơ cạn kiệt. Đây là hệ thống phân loại phục vụ bảo tồn, khác với bảng 8 nhóm gỗ I–VIII dùng để phân hạng gỗ sử dụng.

Lưu ý: Nghị định 18-HĐBT đã hết hiệu lực từ ngày 20/04/2006. Các danh mục dưới đây phản ánh quy định tại thời điểm ban hành, không phải danh sách các loài đang bị cấm hoặc hạn chế khai thác theo pháp luật hiện hành.

6.1. Nhóm IA

Theo Điều 8 Nghị định 18-HĐBT năm 1992, các loài thực vật rừng thuộc nhóm IA bị nghiêm cấm khai thác, sử dụng. Một số trường hợp đặc biệt phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác quốc tế có thể được xem xét cho phép theo thẩm quyền quy định tại thời điểm đó.

Danh mục 13 loài thực vật rừng nhóm IA theo Nghị định 18-HĐBT năm 1992:

STT Tên loại gỗ Tên khoa học
1 Bách Xanh  Calocedrusmacrolepis
2 Thông đỏ  Taxus chinensis
3 Phỉ 3 mũi  Cephalotaxus fortunei
4 Thông tre  Podocarpus neriifolius
5 Thông Pà cò  Pinus Kwangtugensis
6 Thông Đà lạt  Pinus dalattensis
7 Thông nước  Glyptostrobus pensilis
8 Hinh đá vôi  Keteleeria calcarea
9 Sam bông  Amentotaxus argotenia
10 Sam lạnh  Abies nukiangensis
11 Trầm (gió bầu)  Aquilaria crassna
12 Hoàng đàn  Copressus Torulosa
13 Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii
Một số loại gỗ thuộc danh mục thực vật quý hiếm nhóm IA

Một số loại gỗ thuộc danh mục thực vật quý hiếm nhóm IA

6.2. Nhóm IIA

Nhóm IIA gồm những loài thực vật rừng có giá trị kinh tế cao, đang bị khai thác quá mức, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt hoặc tuyệt chủng. Theo quy định năm 1992, hoạt động khai thác và sử dụng các loài thuộc nhóm này phải đáp ứng các điều kiện quản lý, cấp phép và giới hạn khai thác tương ứng.

Danh mục thực vật rừng nhóm IIA theo Nghị định 18-HĐBT năm 1992:

STT Tên loại gỗ Tên khoa học
1 Cẩm lai: Dalbergia oliverii Gamble
Cẩm lai Bà Rịa  Dalbergia bariaensis
Cẩm lai  Dalbergia oliverii Gamble
Cẩm lai Đồng Nai
2 Cà te (Gõ đỏ): Afzelia xylocarpa
3 Gụ:  Sindora cochinchinenensis
Gụ mật  Sindora tonkinensis – A.Chev
Gụ lau
4 Giáng hương:  Pterocarpus pedatus Pierre
Giáng hương  Pterocarpus cambodianus Pierre
Giáng hương Cam bốt  Pterocarpus indicus Wild
Giáng hương mắt chim
5 Lát:  Chukrasia tabularis A.juss
Lát hoa  Chukrasia sp
Lát da đồng  Chukrasia sp
Lát chun
6 Trắc  Dalbergiacochinchinenensis Pierre
Trắc  Dalbergia annamensis
Trắc dây  Dalbergia combodiana Pierre
Trắc Cam bốt
7 Pơ mu  Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas
8 Mun:  Diospyros mun H.lec
Mun  Diospyros SP
Mun sọc
9 Đinh  Markhamia pierrei
10 Sến mật  Madhuca pasquieri
11 Nghiến  Burretiodendron hsienmu
12 Lim xanh  Erythophloeum fordii
13 Kim giao  Padocapus fleuryi
14 Ba gạc  Rauwolfia verticillata
15 Ba kích  Morinda offcinalis
16 Bách hợp lilium brownii
17 Sâm ngọc linh  Panax vietnammensis
18 Sa nhân  Anomum longiligulare
19 Thảo quả  Anomum tsaoko
Một số loại gỗ thuộc danh mục thực vật quý hiếm nhóm IIA

Một số loại gỗ thuộc danh mục thực vật quý hiếm nhóm IIA

7. Câu hỏi thường gặp về phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

Việc tìm hiểu phân loại nhóm gỗ giúp người đọc nhận biết đặc tính, giá trị và mục đích sử dụng của từng loại gỗ. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp cùng lời giải đáp ngắn gọn, giúp khách hàng tra cứu và lựa chọn gỗ phù hợp.

Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam là gì và do cơ quan nào quy định?

Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam là hệ thống phân chia các loại gỗ thành 8 nhóm từ I đến VIII nhằm thống nhất việc phân hạng gỗ sử dụng. Bảng được Bộ Lâm nghiệp ban hành theo Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 và điều chỉnh xếp hạng một số loại gỗ tại Quyết định 334-CNR ngày 10/05/1988.

Tiêu chí nào được sử dụng để phân loại nhóm gỗ?

Việc phân loại nhóm gỗ có liên quan đến các đặc điểm như tỷ trọng, độ cứng, độ bền, cấu tạo thớ gỗ và giá trị sử dụng. Trong đó, tỷ trọng là thông số quan trọng để đánh giá đặc tính vật liệu, nhưng không phải căn cứ duy nhất quyết định nhóm gỗ. Bảng phân nhóm còn phản ánh cách xếp hạng và giá trị sử dụng của từng loại gỗ theo hệ thống được ban hành.

Tại Việt Nam gỗ tự nhiên được chia thành mấy nhóm?

Theo bảng phân loại tại Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm, từ nhóm I đến nhóm VIII. Mỗi nhóm gồm nhiều loại gỗ có đặc điểm và giá trị sử dụng khác nhau, giúp thuận tiện cho việc tra cứu, phân biệt và lựa chọn nguyên liệu.

Đặc điểm tổng quan của 8 nhóm gỗ (từ nhóm I đến nhóm VIII) khác nhau như thế nào?

Nhóm I tập hợp nhiều loại gỗ quý, có giá trị sử dụng cao; nhóm II gồm nhiều loại gỗ cứng, chắc, thường được dùng làm kết cấu và đồ nội thất. Nhóm III và IV có nhiều loại gỗ phù hợp với xây dựng, sản xuất đồ mộc và trang trí nội thất. Các nhóm V và VI có đặc tính cơ lý đa dạng, phục vụ nhiều mục đích chế biến; trong khi nhóm VII và VIII gồm nhiều loại gỗ nhẹ, dễ gia công, thường được sử dụng cho đồ mộc thông dụng, bao bì và nguyên liệu chế biến gỗ. Đặc tính cụ thể vẫn cần được đánh giá theo từng loài.

Phân loại nhóm gỗ giúp người đọc hiểu rõ đặc tính, giá trị sử dụng và quy định pháp lý liên quan đến từng loại gỗ tại Việt Nam. Việc nắm vững hệ thống 8 nhóm gỗ cùng các tiêu chí phân loại sẽ hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp, đảm bảo hiệu quả sử dụng. Đừng quên theo dõi Hobi Việt Nam để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về gỗ, vật liệu và ngành nội thất.

Nguồn pháp lý và chuyên ngành để dẫn trong bài:

 

Author Avatar

Nguyễn Văn Công

Phụ trách Marketing

Nguyễn Văn Công – chuyên gia tại Hobi Việt Nam, chia sẻ kiến thức về sàn gỗ, sàn nhựa, tấm ốp tường, gỗ nhựa ngoài trời và giải pháp trang trí nội ngoại thất bền đẹp. Khám phá bài viết & dự án thực tế tại đây.

Bài viết liên quan

Hà Dung • 17/10/2026

Tấm ốp đá dẻo: Ưu điểm, ứng dụng và báo giá 2026

Tóm tắt nhanh: Tấm ốp đá dẻo có cấu tạo 4 lớp, nổi bật với trọng lượng nhẹ, khả năng uốn cong và bề mặt vân đá đa dạng, phù hợp với nhiều hạng mục trang trí. Tấm đá dẻo thường dùng để ốp tường, cột tròn, vòm cong và cải tạo công trình cũ, giúp hạn chế đục phá và thuận tiện thi công trên các bề mặt phức tạp. Giá tấm ốp đá dẻo tham khảo khoảng 251.000–452.000 đồng/tấm, tùy mẫu vân đá, độ dày và quy cách sản phẩm. Thi công cần đảm bảo nền phẳng, khô...

Hà Dung • 17/10/2026

Tấm nhôm ốp tường Alu: Cấu tạo, phân loại và báo giá 2026

Tóm tắt nhanh: Tấm nhôm ốp tường Alu có cấu tạo 6 lớp, gồm hai lớp nhôm, lõi composite, keo liên kết và màng bảo vệ, giúp vật liệu nhẹ, dễ gia công và chống ẩm. Tấm Alu phổ biến gồm loại trong nhà phủ PET, ngoài trời phủ PVDF, lõi PE và lõi chống cháy FR, phù hợp với từng điều kiện sử dụng và yêu cầu công trình. Giá tấm nhôm ốp tường tham khảo khoảng 180.000–1.600.000 đồng/tấm, tùy độ dày, loại lõi, lớp sơn phủ và thương hiệu. Thi công cần chú ý hệ khung xương, xử...

Hà Dung • 17/10/2026

45+ Mẫu trần thạch cao phòng khách đẹp, hiện đại 2026

Tóm tắt nhanh: 45+ mẫu trần thạch cao phòng khách được giới thiệu theo kiểu nhà phố, chung cư và biệt thự, với nhiều thiết kế từ trần phẳng đến giật cấp. Trần thạch cao nổi dễ tháo lắp, bảo trì và tiết kiệm chi phí, trong khi trần chìm có tính thẩm mỹ cao, dễ tạo hình và kết hợp hệ thống chiếu sáng. Phòng khách nhỏ, trần thấp nên ưu tiên trần phẳng hoặc giật cấp nhẹ, còn không gian rộng có thể chọn trần giật cấp nhiều lớp kết hợp đèn LED, đèn chùm để tạo điểm...

Nguyễn Văn Công • 17/10/2026

30+ Mẫu trần thạch cao phòng ngủ đẹp, hiện đại, sang trọng

Tóm tắt nhanh: 30+ mẫu trần thạch cao phòng ngủ được giới thiệu theo phong cách hiện đại, tối giản, tân cổ điển và kết hợp vật liệu tự nhiên, phù hợp với nhiều không gian. Phòng ngủ 10–12m² nên ưu tiên trần phẳng hoặc giật cấp nhẹ, trong khi phòng 15–20m² có thể chọn trần giật cấp hình vuông, tròn hoặc elip để tạo điểm nhấn. Chi phí thi công trần thạch cao phòng ngủ tham khảo khoảng 150.000–350.000 đồng/m², tùy loại vật liệu, diện tích và độ phức tạp của thiết kế. Thi công cần kiểm tra tình...

Nguyễn Văn Công • 17/10/2026

Len chân tường bền bỉ, chất lượng, chống ẩm mốc hiệu quả 

Tóm tắt nhanh: Len chân tường giúp che khe giãn nở, bảo vệ chân tường và hoàn thiện thẩm mỹ tại vị trí tiếp giáp giữa sàn và tường. 4 loại len chân tường phổ biến gồm gỗ công nghiệp, nhựa, gỗ tự nhiên và kim loại, mỗi loại khác nhau về độ bền, khả năng chịu ẩm và chi phí. Giá len chân tường tham khảo khoảng 41.000–66.000 đồng/thanh đối với các mẫu phào gỗ và nhựa được liệt kê trong bài, tùy chất liệu và quy cách. Khi lựa chọn và thi công cần chú ý màu sắc,...

Nguyễn Văn Công • 17/10/2026

Top 6 vật liệu ốp cầu thang phổ biến và cách chọn phù hợp

Tóm tắt nhanh: 6 loại vật liệu ốp cầu thang phổ biến gồm gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, nhựa giả gỗ, đá tự nhiên, đá nhân tạo và gạch, với đặc điểm và chi phí khác nhau. Gỗ và đá phù hợp với công trình ưu tiên độ bền và thẩm mỹ, trong khi gỗ công nghiệp, nhựa giả gỗ và gạch có nhiều lựa chọn cho ngân sách vừa phải. Nhựa giả gỗ SPC có khả năng chống ẩm, dễ vệ sinh và đa dạng màu vân gỗ, phù hợp với cầu thang nội thất khi được thi...

    Đăng ký trở thành đại lý

    Quý Đại Lý là đối tác chiến lược của Hobi Việt Nam trên hành trình hội nhập và phát triển. Chúng tôi luôn trân trọng sự đồng hành của Quý Đại Lý và cam kết không ngừng nỗ lực để mở rộng cơ hội hợp tác, cùng nhau đạt được những thành công bền vững.

    QUYỀN LỢI ĐẠI LÝ HOBI VIỆT NAM

    • Lợi nhuận và chiết khấu hấp dẫn
    • Chính sách rõ ràng, minh bạch
    • Hỗ trợ tiếp thị và quảng bá
    • Hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp
    • Và nhiều ưu đãi đặc biệt khác
    TÌM HIỂU NGAY
    Social Icon Social Icon Social Icon