Tóm tắt nhanh:
- Gỗ tự nhiên tại Việt Nam được phân thành 8 nhóm, từ I đến VIII, theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 và được điều chỉnh một số loại theo Quyết định 334-CNR năm 1988.
- Nhóm I, II gồm nhiều loại gỗ quý, cứng chắc và có giá trị cao, trong khi nhóm III–VI có đặc tính đa dạng, thường dùng trong xây dựng và nội thất; nhóm VII, VIII chủ yếu gồm các loại gỗ nhẹ, dễ gia công.
- Tiêu chí phân loại nhóm gỗ gồm tỷ trọng, độ bền, độ cứng, khả năng gia công và giá trị sử dụng, giúp nhận biết đặc điểm và lựa chọn gỗ phù hợp.
- Cần phân biệt bảng 8 nhóm gỗ với danh mục thực vật rừng quý, hiếm và phân loại theo mục đích sử dụng, đồng thời kiểm tra nguồn gốc, quy định pháp lý trước khi khai thác, chế biến hoặc xuất khẩu.
Phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam thường được tra theo bảng 8 nhóm, từ nhóm I đến nhóm VIII, ban hành theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 và được điều chỉnh một số loài vào năm 1988. Việc xác định đúng nhóm giúp người đọc tra cứu tên gỗ, đối chiếu giá trị sử dụng và hạn chế nhầm lẫn giữa các cách gọi trên thị trường. Bài viết dưới đây Hobi Việt Nam tổng hợp đặc điểm và các loại gỗ tiêu biểu trong từng nhóm để quý khách hàng dễ tra cứu.
1. Vì sao cần phân loại nhóm gỗ?
Phân loại nhóm gỗ giúp xác định đặc tính, giá trị và phạm vi sử dụng phù hợp của từng loại gỗ, đồng thời tạo cơ sở cho hoạt động quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng. Việc phân nhóm rõ ràng còn hỗ trợ cơ quan quản lý kiểm soát nguồn gỗ, hạn chế khai thác trái phép và góp phần bảo vệ các loài có giá trị cần được bảo tồn.
Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, hệ thống phân loại giúp việc nhận biết, lựa chọn vật liệu trở nên thuận tiện hơn dựa trên các đặc tính và mục đích sử dụng. Đây cũng là cơ sở tham khảo để đánh giá giá trị của từng loại gỗ, hạn chế nhầm lẫn giữa các dòng gỗ có chất lượng và giá trị kinh tế khác nhau.
Nhìn chung, phân loại nhóm gỗ mang lại 3 giá trị chính: hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng, định hướng sử dụng gỗ phù hợp và cung cấp thông tin tham khảo minh bạch hơn cho thị trường.

Phân loại nhóm gỗ giúp nhận biết vật liệu thuận tiện hơn
2. Cơ sở pháp lý về phân loại Nhóm gỗ tại Việt Nam
Hệ thống phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam được quy định trong các quyết định của Bộ Lâm nghiệp, đồng thời có những tiêu chuẩn và quy định riêng về mục đích sử dụng, quản lý và bảo vệ các loài thực vật rừng. Những văn bản quan trọng cần phân biệt gồm:
- Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977: Ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trên cả nước, tổng hợp hệ thống 8 nhóm gỗ từ nhóm I đến nhóm VIII. Bảng phân loại được áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/1978.
- Quyết định số 334/CNR ngày 10/05/1988: Điều chỉnh xếp hạng 4 loại gỗ trong bảng phân loại trước đó, gồm sao đen (nhóm III lên II), giổi, re hương và vên vên (nhóm IV lên III). Các thay đổi được áp dụng trong giao nhận, thanh toán từ ngày 01/06/1988.
- Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992: Trước đây quy định danh mục và chế độ bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm, trong đó thực vật được chia thành nhóm IA và IIA. Văn bản đã hết hiệu lực; các quy định bảo vệ loài hiện nay cần được tra cứu riêng, không đồng nhất với bảng 8 nhóm gỗ.
- TCVN 12619-1:2019: Tiêu chuẩn quốc gia về phân loại gỗ theo mục đích sử dụng, như sản xuất đồ nội thất, ván MDF, ván bóc, ván lạng và các sản phẩm gỗ khác. Đây là hệ thống phân loại theo công dụng, không thay thế bảng phân nhóm I–VIII.
Khi tra cứu bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam, cần phân biệt giữa nhóm I–VIII dùng để phân hạng gỗ sử dụng, nhóm bảo vệ các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và phân loại theo mục đích sử dụng. Một loại gỗ thuộc nhóm I không đồng nghĩa với việc loài cây đó thuộc nhóm IA trong danh mục bảo vệ.

Dựa vào văn bản, cơ sở pháp lý để phân loại nhóm gỗ
3. Các tiêu chí phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam
Việc xếp một loại gỗ vào nhóm cụ thể không chỉ dựa vào độ nặng mà còn xem xét tổng hợp đặc tính vật lý, độ bền, khả năng gia công, tính thẩm mỹ và giá trị kinh tế. Trong đó, tỷ trọng là một trong những thông số quan trọng giúp đánh giá đặc tính của gỗ.
Tỷ trọng gỗ: Được xác định khi gỗ ở độ ẩm tiêu chuẩn khoảng 15%. Tỷ trọng càng lớn, gỗ thường càng nặng, cứng và có khả năng chịu lực tốt hơn. Cụ thể:
- Gỗ thật nặng: tỷ trọng 0,95 – 1,40, tương đương khối lượng riêng khoảng 950 – 1.400 kg/m³.
- Gỗ nặng: tỷ trọng 0,80 – 0,95, tương đương khoảng 800 – 950 kg/m³.
- Gỗ nặng trung bình: tỷ trọng 0,65 – 0,80, tương đương khoảng 650 – 800 kg/m³.
- Gỗ nhẹ: tỷ trọng 0,50 – 0,65, tương đương khoảng 500 – 650 kg/m³.
Bên cạnh tỷ trọng, một số yếu tố khác cũng giúp đánh giá đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại gỗ, cụ th:
- Độ bền: Xem xét khả năng chịu lực, chịu uốn, chịu nén cũng như mức độ chống mối mọt và tác động của môi trường.
- Tính thẩm mỹ: Đánh giá dựa trên màu sắc, đường vân, kết cấu bề mặt và hương thơm tự nhiên đặc trưng của từng loại gỗ.
- Khả năng gia công: Thể hiện qua độ mịn của thớ, khả năng cưa, xẻ, chạm khắc, đánh bóng và xử lý bề mặt.
- Giá trị kinh tế: Phụ thuộc vào độ quý hiếm, nguồn cung, nhu cầu thị trường và giá trị sử dụng của từng loại gỗ.
Như vậy, phân loại nhóm gỗ cần được xem xét trên nhiều đặc tính thay vì chỉ dựa vào một thông số riêng lẻ. Các tiêu chí này cũng giúp người dùng có cơ sở tham khảo khi lựa chọn loại gỗ phù hợp với yêu cầu về độ bền, thẩm mỹ, khả năng chế tác và mục đích sử dụng.

Dựa vào một số tiêu chí nhất định để phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam
4. Bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam đúng tiêu chuẩn
Theo bảng phân loại ban hành kèm Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977, các loại gỗ sử dụng tại Việt Nam được xếp thành 8 nhóm, từ nhóm I đến nhóm VIII. Mỗi nhóm tập hợp nhiều loại gỗ có đặc tính và giá trị sử dụng khác nhau. Bảng dưới đây giúp người đọc tra cứu nhanh tên gỗ, tên khoa học và tên gọi địa phương phổ biến.
Lưu ý: Danh mục dưới đây mang tính tra cứu theo hệ thống phân nhóm của Quyết định 2198-CNR; tên khoa học được giữ theo cách ghi nhận trong danh mục để thuận tiện đối chiếu văn bản.
4.1. Gỗ nhóm I
Gỗ nhóm I thuộc nhóm gỗ có tỷ trọng thật nặng, bao gồm nhiều loại gỗ quý với đặc điểm nổi bật như kết cấu chắc, độ cứng cao, màu sắc và đường vân đẹp. Một số loại còn có mùi thơm tự nhiên, độ bền tốt và giá trị kinh tế cao. Nhiều loài trong nhóm này thuộc diện được quản lý, bảo vệ theo quy định về lâm nghiệp.
Nhờ đặc tính của từng loại gỗ, nhóm I thường được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất giá trị cao, đồ mỹ nghệ, chạm khắc và một số hạng mục xây dựng yêu cầu độ bền, khả năng chịu lực tốt. Theo bảng phân loại gỗ tại Việt Nam, gỗ nhóm I gồm 41 loại, cụ thể như sau:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Bàng lang cườm | Lagerstroemia angustifolia Pierre | |
| 2 | Cẩm lai | Dalbergia Oliverii Gamble | |
| 3 | Cẩm lai Bà Rịa | Dalergia bariensis Pierre | |
| 4 | Cẩm lai Đồng Nai | Dalbergia dongnaiensis Pierre | |
| 5 | Cẩm liên | Pantacme siamensis Kurz | Cà gần |
| 6 | Cẩm thị | Diospyros siamensis Warb | |
| 7 | Dáng hương | Pterocarpus pedatus Pierre | |
| 8 | Dáng hương Căm-bốt | Pterocarpus cambodianus Pierre | |
| 9 | Dáng hương mắt chim | Pterocarpus indicus Willd | |
| 10 | Dáng hương quả lớn | Pterocarpus macrocarpus Kurz | |
| 11 | Du sam | Keteleeria davidiana | Ngô tùng |
| 12 | Du sam Cao Bằng | Keteleeria calcaria Ching | |
| 13 | Gõ đỏ | Pahudia cochinchinensis Pierre | Hồ bì, Cà te |
| 14 | Gụ | Sindora maritima Pierre | |
| 15 | Gụ mật | Sindora cochinchinensis Baill | Gõ mật |
| 16 | Gụ lau | Sindora tonkinensis A.Chev | Gõ lau |
| 17 | Hoàng đàn | Cupressus funebris Endl | |
| 18 | Huệ mộc | Dalbergia sp. | |
| 19 | Huỳnh đường | Disoxylon loureiri Pierre | |
| 20 | Hương tía | Pterocarpus sp. | |
| 21 | Lát hoa | Chukrasia tabularis A.Juss | |
| 22 | Lát da đồng | Chukrasia sp. | |
| 23 | Lát chun | Chukrasia sp. | |
| 24 | Lát xanh | Chukrasia var. quadrivalvis Pell | |
| 25 | Lát lông | Chukrasia var. velutina King | |
| 26 | Mạy lay | Sideroxylon eburneum A.Chev. | |
| 27 | Mun sừng | Diospyros mun H.Lec | |
| 28 | Mun sọc | Diospyros sp. | |
| 29 | Muồng đen | Cassia siamea Lamk | |
| 30 | Pơ mu | Fokienia hodginsii | |
| 31 | Sa mu dầu | Cunninghamia konishii Hayata | |
| 32 | Sơn huyết | Melanorrhoea laccifera Pierre | |
| 33 | Sưa | Dalbergia tonkinensis Prain | |
| 34 | Thông ré | Ducampopinus krempfii H.Lec | |
| 35 | Thông tre | Podocarpus neriifolius D.Don | |
| 36 | Trai (Nam Bộ) | Fugraea fragrans Roxb. | |
| 37 | Trắc Nam Bộ | Dalbergia cochinchinensis Pierre | |
| 38 | Trắc đen | Dalbergia nigra Allen | |
| 39 | Trắc Căm-bốt | Dalbergia cambodiana Pierre | |
| 40 | Trầm hương | Aquilaria Agallocha Roxb. | |
| 41 | Trắc vàng | Dalbergia fusca Pierre |

Một số loại gỗ nhóm I phổ biến
4.2. Gỗ nhóm II
Gỗ nhóm II gồm các loại gỗ có tỷ trọng nặng đến rất nặng, kết cấu chắc, độ cứng và khả năng chịu lực tốt. Những loại gỗ quen thuộc như đinh, lim, sến, táu đều thuộc nhóm này. Một số loài còn có khả năng chống mối mọt và chịu tác động của môi trường tương đối tốt khi được xử lý đúng cách.
Nhờ những đặc tính trên, gỗ nhóm II thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, giường, tủ, cửa gỗ và các cấu kiện chịu lực như cột, kèo, xà nhà. Theo bảng phân loại tại Quyết định 2198/CNR năm 1977, sau khi tính các điều chỉnh tại Quyết định 334/CNR năm 1988, gỗ nhóm II gồm 27 loại, cụ thể trong bảng dưới đây:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Cẩm xe | Xylia dolabriformis Benth. | |
| 2 | Da đá | Xylia kerrii Craib et Hutchin | |
| 3 | Dầu đen | Dipterocarpus sp. | |
| 4 | Dinh | Markhamia stipulata Seem | |
| 5 | Dinh gan gà | Markhamia sp. | |
| 6 | Dinh khét | Radermachera alata P.Dop | |
| 7 | Dinh mật | Spuchodeopsis collignonii P.Dop | |
| 8 | Dinh thối | Hexaneurocarpon brilletii P.Dop | |
| 9 | Dinh vàng | Haplophragma serratum P.Dop | |
| 10 | Dinh vàng Hòa Bình | Haplophragma hoabiensis P.Dop | |
| 11 | Dinh xanh | Radermachera brilletii P.Dop | |
| 12 | Lim xanh | Erythrophloeum fordii Oliv. | |
| 13 | Nghiến | Parapentace tonkinensis Gagnep | Kiêng |
| 14 | Kiền kiền | Hopea pierrei Hance | (Phía Nam) |
| 15 | Săng đào | Hopea ferrea Pierre | |
| 16 | Sao xanh | Homalium caryophyllaceum Benth. | Nạp ốc |
| 17 | Sến mật | Fassia pasquieri H.Lec | |
| 18 | Sến cát | Fosree cochinchinensis Pierre | |
| 19 | Sến trắng | ||
| 20 | Táu mật | Vatica tonkinensis A.Chev. | |
| 21 | Táu núi | Vatica thorelii Pierre | |
| 22 | Táu nước | Vatica philastreama Pierre | |
| 23 | Táu mắt quỷ | Hopea sp. | |
| 24 | Trai ly | Garcimia fagraceides A.Chev | |
| 25 | Xoay | Dialium cochinchinensis Pierre | Nai sai mét |
| 26 | Vắp | Mesua ferrea Linn | Dõi |
| 27 | Sao đen | Tepana odorata Roxb |

Một số loại cây phân nhóm II
4.3. Gỗ nhóm III
Gỗ nhóm III gồm các loại gỗ có tỷ trọng tương đối nặng, kết cấu chắc, độ bền và khả năng chịu lực tốt. So với nhiều loại gỗ thuộc nhóm I và II, gỗ nhóm III thường dễ gia công hơn, một số loại có độ dẻo dai và tính ổn định khá tốt khi được xử lý đúng kỹ thuật.
Nhờ những đặc tính này, gỗ nhóm III được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất, cửa gỗ, lát sàn, ốp trần và vách trang trí. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, nhóm III có 24 loại gỗ. Sau khi điều chỉnh theo Quyết định 334-CNR năm 1988, gỗ nhóm III gồm 26 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Bàng lang nước | Lagerstroemia flos-reginae Retz | |
| 2 | Bàng lang tía | Lagerstroemia loudoni Taijm | |
| 3 | Bình linh | Vitex pubescens Vahl. | |
| 4 | Cà chắc | Shorea Obtusa Wall | Cà chí |
| 5 | Cà ổi | Castanopsis indica A.DC. | |
| 6 | Chai | Shorea vulgaris Pierre | |
| 7 | Chò chỉ | Parashorea stellata Kury. | |
| 8 | Chò chai | Shorea thorelii Pierre | |
| 9 | Chua khét | Chukrasia sp | |
| 10 | Chự | Litsea longipes Meissn | Dự |
| 11 | Chiêu liêu xanh | Terminalia chebula Retz | |
| 12 | Dâu vàng | ||
| 13 | Huỳnh | Heritiera cochinchinensis Kost | Huẩn |
| 14 | Lát khét | Chukrasia sp | |
| 15 | Lau táu | Vatica dyeri King | |
| 16 | Loại thụ | Pterocarpus sp | |
| 17 | Re mit | Actinodaphne sinensis Benth | |
| 18 | Săng lẻ | Lagerstroemia tomentosa Presl | |
| 19 | Giổi | Talauma giổi A.Chev. | |
| 20 | Sao hải nam | Hopea hainanensis Merr et Chun | Sao lá to
(Kiền kiền Nghệ Tĩnh) |
| 21 | Tếch | Tectona grandis Linn | Gia tỵ |
| 22 | Trường mật | Paviesia anamonsis | |
| 23 | Trường chua | Nephelium chryseum | |
| 24 | Vên vên vàng | Shorea hypochra Hance | Dên Dên |
| 25 | Re hương | Cinamomum parthenoxylon Meissn. | |
| 26 | Vên vên | Anisoptera cochinchinensis Pierre |

Một số cây gỗ phân vào nhóm III
4.4. Gỗ nhóm IV
Gỗ nhóm IV gồm các loại gỗ có tỷ trọng trung bình, độ cứng và khả năng chịu lực tương đối tốt, đồng thời dễ gia công hơn nhiều loại gỗ thuộc nhóm I, II và III. Một số loại có màu sắc, đường vân đẹp, phù hợp với nhu cầu sản xuất và trang trí nội thất.
Nhờ đặc tính dễ cưa xẻ, tạo hình và hoàn thiện bề mặt, gỗ nhóm IV thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, giường, tủ, cửa gỗ, ván ốp và các sản phẩm mộc dân dụng. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, nhóm IV gồm 34 loại gỗ. Sau điều chỉnh tại Quyết định 334-CNR năm 1988, gỗ nhóm IV còn 31 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Bời lời | Litsea laucilimba | |
| 2 | Bời lời vàng | Litsea Vang H.Lec. | |
| 3 | Cà duối | Cyanodaphne cuneata Bl. | |
| 4 | Chặc khế | Disoxylon translucidum Pierre | |
| 5 | Chau chau | Elacorarpus tomentosus DC | Côm lông |
| 6 | Dầu mít | Dipterocarpus artocarpifolius Pierre | |
| 7 | Dầu lông | Dipterocarpus sp | |
| 8 | Dầu song nàng | Dipterocarpus dyeri Pierre | |
| 9 | Dầu trà beng | Dipterocarpus obtusifolius Teysm | |
| 10 | Gội nếp | Aglaia gigantea Pellegrin | |
| 11 | Gội trung bộ | Aglaia annamensis Pellegrin | |
| 12 | Gội dầu | Aphanamixis polystachya J.V.Parker | |
| 13 | Hà nu | Ixonanthes cochinchinensis Pierre | |
| 14 | Hồng tùng | Darydium pierrei Hickel | Hoàng đàn giả |
| 15 | Kim giao | Podocarpus Wallichianus Presl. | |
| 16 | Kháo tía | Machilus odoratissima Nees. | Re vàng |
| 17 | Kháo dầu | Nothophoebe sp. | |
| 18 | Long não | Cinamomum camphora Nees | Dạ hương |
| 19 | Mít | Artocarpus integrifolia Linn | |
| 20 | Mỡ | Manglietia glauca Anet. | |
| 21 | Re hương | Cinamomum parthenoxylon Meissn. | |
| 22 | Re xanh | Cinamomum tonkinensis Pitard | Nhè xanh |
| 23 | Re đỏ | Cinamomum tetragonum A.Chev. | |
| 24 | Re gừng | Litsea annanensis H.Lec. | |
| 25 | Sến bo bo | Shorea hypochra Hance | |
| 26 | Sến đỏ | Shorea harmandi Pierre | |
| 27 | Sụ | Phoebe cuneata Bl. | |
| 28 | So đo công | Brownlowia denysiana Pierre | Lo bò |
| 29 | Thông ba lá | Pinus khasya Royle | Ngô 3 lá |
| 30 | Thông nàng | Podocarpus imbricatus Bl | Bạch tùng |
| 31 | Vàng tâm | Manglietia fordiana Oliv. | |
| 32 | Viết | Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam. |

Một số giống cây phân nhóm gỗ IV
4.5. Gỗ nhóm V
Gỗ nhóm V gồm các loại gỗ có tỷ trọng trung bình, độ cứng và khả năng chịu lực ở mức tương đối, dễ cưa xẻ và gia công thành nhiều sản phẩm khác nhau. Một số loại gỗ trong nhóm có màu sắc, đường vân đẹp, phù hợp với nhu cầu sản xuất đồ gỗ dân dụng và vật liệu xây dựng.
Nhờ đặc tính dễ chế biến và tính ứng dụng đa dạng, gỗ nhóm V thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, giường, tủ, cửa gỗ, ván ốp và các sản phẩm mộc thông dụng. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm V gồm 65 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Bản xe | Albizzia lucida Benth. | |
| 2 | Bời lời giấy | Litsea polyantha Juss. | |
| 3 | Ca bu | Pleurostylla opposita Merr. et Mat. | |
| 4 | Chò lông | Dipterocarpus pilosus Roxb. | |
| 5 | Chò xanh | Terminalia myriocarpa Henrila | |
| 6 | Chò xót | Schima crenata Korth. | |
| 7 | Chôm chôm | Nephelium bassacense Pierre | |
| 8 | Chùm bao | Hydnocarpus anthelminthica Pierre | |
| 9 | Cồng tía | Callophyllum saigonensis Pierre | |
| 10 | Cồng trắng | Callophyllum dryobalanoides Pierre | |
| 11 | Cồng chìm | Callophyllum sp. | |
| 12 | Dải ngựa | Swietenia mahogani Jaco. | |
| 13 | Dầu | Dipterocarpus sp. | |
| 14 | Dầu rái | Dipterocarpus alatus Roxb. | |
| 15 | Dầu chai | Dipterocarpus intricatus Dyer | |
| 16 | Dầu đỏ | Dipterocarpus duperreanus Pierre | |
| 17 | Dầu nước | Dipterocarpus jourdanii Pierre | |
| 18 | Dầu sơn | Dipterocarpus tuberculata Roxb. | |
| 19 | Giẻ gai | Castanopsis tonkinensis Seen | |
| 20 | Giẻ gai hạt nhỏ | Castanopsis chinensis Hance | |
| 21 | Giẻ thơm | Quercus sp. | |
| 22 | Giẻ cau | Quercus platycalyx Hickel et camus | |
| 23 | Giẻ cuống | Quercus chrysocalyx Hickel et camus | |
| 24 | Giẻ đen | Castanopsis sp. | |
| 25 | Giẻ đỏ | Lithocarpus ducampii Hickel etA.camus | |
| 26 | Giẻ mỡ gà | Castanopsis echidnocarpa A.DC. | |
| 27 | Giẻ xanh | Lithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus | |
| 28 | Giẻ sồi | Lithocarpus tubulosa Camus | Sồi vàng |
| 29 | Giẻ đề xi | Castanopsis brevispinula Hickel et camus | |
| 30 | Gội tẻ | Aglaia sp. | Sồi vàng |
| 31 | Giẻ đề xi | Castanopsis brevispinula Hickel et camus | |
| 32 | Gội tẻ | Aglaia sp. | Gội gác |
| 33 | Hoàng linh | Peltophorum dasyrachis Kyrz | |
| 34 | Kháo mật | Cinamomum sp. | |
| 35 | Ké | Nephelium sp. | Khé |
| 36 | Kè đuôi dông | Makhamia cauda-felina Craib. | |
| 37 | Kẹn | Aesculus chinensis Bunge | |
| 38 | Lim vang | Peltophorum tonkinensis Pierre | Lim xẹt |
| 39 | Lõi thọ | Gmelina arborea Roxb. | |
| 40 | Muồng | Cassia sp. | Muồng cánh dán |
| 41 | Muồng gân | Cassia sp. | |
| 42 | Mò gỗ | Cryptocarya obtusifolia Merr | |
| 43 | Mạ sưa | Helicia cochinchinensis Lour | |
| 44 | Nang | Alangium ridley king | |
| 45 | Nhãn rừng | Néphélium sp. | |
| 46 | Phi lao | Casuarina equisetifolia Forst. | Dương liễu |
| 47 | Re bàu | Cinamomum botusifolium Nees | |
| 48 | Sa mộc | Cunninghamia chinensis R.Br | |
| 49 | Sau sau | Liquidambar formosana hance | Táu hậu |
| 50 | Săng táu | ||
| 51 | Săng đá | Xanthophyllum colubrinum Gagnep. | |
| 52 | Săng trắng | Lophopetalum duperreanum Pierre | |
| 53 | Sồi đá | Lithocarpus cornea Rehd | Sồi ghè |
| 54 | Sếu | Celtis australis persoon | Áp ảnh |
| 55 | Thành ngạnh | Cratoxylon formosum B.et H. | |
| 56 | Tràm sừng | Eugenia chanlos Gagnep. | |
| 57 | Tràm tía | Sysygium sp. | |
| 58 | Thích | Acer decandrum Nerrill | Thích 10 |
| 59 | Thiều rừng | Néphelium lappaceum Linh | Vải thiều |
| 60 | Thông đuôi ngựa | Pinusmassonisca Lambert | Thông tầu |
| 61 | Thông nhựa | Pinusmerkusii J et Viers | Thông ta |
| 62 | Tô hạp điện biên | Altmgia takhtadinanii V.T.Thái | |
| 63 | Vải guốc | Mischocarpus sp. | |
| 64 | Vàng kiêng | Nauclea purpurea Roxb. | |
| 65 | Vừng | Careya sphaerica Roxb. | |
| 66 | Xà cừ | Khaya senegalensis A.Juss | |
| 67 | Xoài | Mangifera indica Linn. |

Một số giống cây phân vào gỗ nhóm V
4.6. Gỗ nhóm VI
Gỗ nhóm VI gồm các loại gỗ có tỷ trọng từ nhẹ đến trung bình, độ cứng và khả năng chịu lực khác nhau tùy từng loài. Phần lớn có đặc tính tương đối dễ cưa xẻ, gia công và xử lý bề mặt, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng trong sản xuất đồ gỗ.
Nhờ khả năng gia công linh hoạt, gỗ nhóm VI thường được sử dụng để sản xuất bàn ghế, tủ, cửa gỗ, ván ốp và các sản phẩm mộc dân dụng. Một số loại còn được dùng làm nguyên liệu chế biến gỗ. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm VI gồm 70 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Ba khía | Cophepetalum wallichi Kurz | |
| 2 | Bạch đàn chanh | Eucalyptus citriodora Bailey | |
| 3 | Bạch đàn đỏ | Eucalyptus robusta Sm. | |
| 4 | Bạch đàn liễu | Eucalyptus tereticornis Sm. | |
| 5 | Bạch đàn trắng | Eucalyptus camaldulensis Deh. | |
| 6 | Bứa lá thuôn | Garcinia oblorgifolia Champ. | |
| 7 | Bứa nhà | Garcinia loureiri Pierre | |
| 8 | Bứa núi | Garcinia Oliveri Pierre | |
| 9 | Bồ kết giả | Albizzia lebbeckoides Benth. | |
| 10 | Cáng lò | Betula alnoides Halmilton | |
| 11 | Cầy | Ivringia malayana Oliver | Kơ-nia |
| 12 | Chẹo tía | Engelhardtia chrysolepis Hance | |
| 13 | Chiêu liêu | Terminalia chebula Roxb. | |
| 14 | Chò nếp | ||
| 15 | Chò nâu | Dipterocarpus tonkinensis A.Chev. | |
| 16 | Chò nhai | Anogeissus acuminata Wall | râm |
| 17 | Chò ổi | Platanus Kerrii | |
| 18 | Da | Cerlops divers | |
| 19 | Đước | Rhizophora conjugata Linh. | |
| 20 | Hậu phát | Cinamomum iners Reinw | Quế lợn |
| 21 | Kháo chuông | Actinodaphne sp. | |
| 22 | Kháo | Symplocos ferruginea | |
| 23 | Kháo thối | Machilus sp. | |
| 24 | Kháo vàng | Machilus bonii H.Lec. | |
| 25 | Khế | Averrhoa carambola Linn. | |
| 26 | Lòng mang | Pterospermum diversifolium Blume | |
| 27 | Mang kiêng | Pterospermum truncatolobatum Gagnep. | |
| 28 | Mã nhâm | ||
| 29 | Mã tiền | Strychosos nux – Vomica Linn. | |
| 30 | Máu chớ | Knemaconferta var tonkinensis Warbg. | Huyết muông |
| 31 | Mận rừng | Pranus triflora | |
| 32 | Mắm | Avicenia officinalis Linn. | |
| 33 | Mắc niễng | Eberhardtia tonkinensis H. Lec. | |
| 34 | Mít nài | Artocarpus asperula Gagret. | |
| 35 | Mù u | Callophyllum inophyllum Linn. | |
| 36 | Muỗm | Mangifera foetida Lour. | |
| 37 | Nhọ nồi | Diospyros erientha champ | Nho nghẹ |
| 38 | Nhội | Bischofia trifolia Bl. | Lội |
| 39 | Nọng heo | Holoptelea integrifolia Pl. | Chàm ổi. Hôi |
| 40 | Phay | Duabanga sonneratioides Ham. | |
| 41 | Quao | Doliohandrone rheedii Seen. | |
| 42 | Quế | Cinamomum cassia Bl. | |
| 43 | Quế xây lan | Cinamomum Zeylacicum Nees. | |
| 44 | Ràng ràng đá | Ormosia pinnata | |
| 45 | Ràng ràng mít | Ormosia balansae Drake | |
| 46 | Ràng ràng mật | Ormosia sp | |
| 47 | Ràng ràng tía | Ormosia sp | |
| 48 | Re | Cinamomum albiflorum Nees. | |
| 49 | Sâng | Sapindus oocarpus Radlk. | |
| 50 | Sấu | Dracontomelum duperreanum Pierre | |
| 51 | Sấu tía | Sandorium indicum Cav. | |
| 52 | Sồi | Castanopsis fissa Rehd et Wils | |
| 53 | Sồi phăng | Quercus resinifera A.Chev. | Giẻ phảng |
| 54 | Sồi vàng mép | Castanopsis sp | |
| 55 | Săng bóp | Ehretia acuminata R.Br. | Lá ráp |
| 56 | Trám hồng | Canarium sp. | Cà na |
| 57 | Tràm | Melaleuca leucadendron Linn. | |
| 58 | Thôi ba | Alangium Chinensis Harms. | |
| 59 | Thôi chanh | Evodia meliaefolia Benth. | |
| 60 | Thị rừng | Diospyros rubra H.Lec. | |
| 61 | Trín | Schima Wallichii Choisy | |
| 62 | Vẩy ốc | Dalbengia sp. | |
| 63 | Vàng rè | Machilus trijuga | Vàng danh |
| 64 | Vối thuốc | Schima superba Gard et Champ. | |
| 65 | Vù hương | Cinamomum balansae H.Lec | Gù hương |
| 66 | Xoan ta | Melia azedarach Linn. | |
| 67 | Xoan nhừ | Spondias mangifera Wied. | |
| 68 | Xoan đào | Pygeum arboreum Endl. et Kurz | |
| 69 | Xoan mộc | Toona febrifuga Roen | |
| 70 | Xương cá | Canthium didynum Roxb. |

Một số giống cân phân vào gỗ nhóm VI
4.7. Gỗ nhóm VII
Gỗ nhóm VII gồm các loại gỗ có tỷ trọng nhẹ đến trung bình, kết cấu tương đối mềm, độ cứng và khả năng chịu lực thường thấp hơn những nhóm gỗ phía trên. Phần lớn dễ cưa xẻ, gia công nhưng khả năng chống mối mọt và độ bền tự nhiên khác nhau tùy từng loài.
Nhờ đặc tính dễ chế biến, gỗ nhóm VII thường được sử dụng để sản xuất đồ mộc thông dụng, ván ghép, bao bì và một số sản phẩm nội thất không yêu cầu khả năng chịu lực cao. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm VII gồm 46 loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Cao su | Hevea brasiliensis Pohl | |
| 2 | Cả lồ | Caryodapnnopsis tonkinensis | |
| 3 | Cám | Parinarium aunamensis Hance | |
| 4 | Choai | Terminalia bellirica roxb | Bàng nhút |
| 5 | Chân chim | Vitex parviflora Juss | |
| 6 | Côm lá bạc | Elaeocarpus nitentifolius Merr | |
| 7 | Côm tầng | Elaeocarpus dubius A.D.C | |
| 8 | Dung nam | Symplocos cochinchinensis Moore | |
| 9 | Gáo vàng | Adina sessifolia Hook | |
| 10 | Giẻ bộp | Castanopsis lecomtei Hickel et Camus | |
| 11 | Giẻ trắng | Quercus poilanei Hickel et Camus | |
| 12 | Hồng rừng | Diospyros Kaki Linn | |
| 13 | Hoàng mang lá to | Pterospermum lancaefolium Roxb | |
| 14 | Hồng quân | Flacourtia cataphracta Roxb | Bồ quân, mùng quân |
| 15 | Lành ngạnh hôi | Cratoxylon ligustrinum Bl | Thành ngạnh hôi |
| 16 | Lọng bàng | Dillenia heterosepala Finetet Gagnep | |
| 17 | Lõi khoai | ||
| 18 | Me | Tamarindus indica Linn | Chua me |
| 19 | Mý | Lysidica rhodostegia Hance | |
| 20 | Mã | Vitex glabrata R. Br | |
| 21 | Mò cua | Alstonia scholaris R.Br | Mù cua, sữa |
| 22 | Ngát | Gironniera subaequelis Planch | |
| 23 | Phay vi | Sarcocephalus orientalis Merr | |
| 24 | Phổi bò | Meliosma angustifolia Merr | |
| 25 | Rù rì | Calophyllum balansae Pitard | |
| 26 | Răng vi | Carallia sp | |
| 27 | Săng máu | Horfieldia amygdalina Warbg | |
| 28 | Sảng | Sterculia lanceolata Cavan | Săng vè |
| 29 | Sâng mây | ||
| 30 | Sở bà | Dillenia pantagyna Roxb | |
| 31 | Sổ con quay | Dillenia turbinata Gagnep | |
| 32 | Sồi bộp | Lithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C | |
| 33 | Sồi trắng | Pasania hemiphaerica Hicket et Camus | |
| 34 | Sui | Antiaris toxicaria Lesch | |
| 35 | Trám đen | Canarium nigrum Engl | |
| 36 | Trám trắng | Canarium albrun Racusch | |
| 37 | Táu muối | Vatica fleuxyana tardieu | |
| 38 | Thung | Tetrameles nudiflora R. Br. | |
| 39 | Tai nghé | Hymenodictyon excelsum Wall | Tai trâu |
| 40 | Thừng mực | Wrightia annamensis | |
| 41 | Thàn mát | Millettia ichthyochtona Drake | |
| 42 | Thầu tấu | Aporosa microcalyx Hassh | |
| 43 | Ưởi | Storeulia lychnophlora Hance | |
| 44 | Vang trứng | Endospermum sinensis Benth | |
| 45 | Vàng anh | Saraca divers | Hoàng anh |
| 46 | Xoan tây | Delonix regia | Phượng vĩ |
4.8. Gỗ nhóm VIII
Gỗ nhóm VIII gồm các loại gỗ có tỷ trọng nhẹ, kết cấu tương đối mềm, độ cứng và khả năng chịu lực thường thấp hơn các nhóm gỗ phía trên. Phần lớn dễ cưa xẻ, gia công và vận chuyển, nhưng độ bền tự nhiên và khả năng chống mối mọt có sự khác biệt giữa từng loài.
Nhờ đặc tính nhẹ và dễ chế biến, gỗ nhóm VIII thường được sử dụng để sản xuất bao bì, thùng gỗ, ván ép, đồ mộc đơn giản và nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ. Theo Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ nhóm VIII gồm 48 mục trong danh sách phân loại, được liệt kê trong bảng dưới đây:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương/khác |
| 1 | Ba bét | Mallotus cochinchinensis Lour | |
| 2 | Ba soi | Macaranga denticulata Muell-Arg | |
| 3 | Bay thưa | Sterculia thorelii Pierre | |
| 4 | Bồ đề | Styrax tonkinensis Pierre | |
| 5 | Bồ hòn | Sapindus mukorossi Gaertn | |
| 6 | Bồ kết | Gleditschia sinensis. Lam | |
| 7 | Bông bạc | Vernomia arborea Ham. | |
| 8 | Bộp | Ficus Championi | Đa xanh |
| 9 | Bo | Sterculia colorata Roxb | |
| 10 | Bung bí | Capparis grands | |
| 11 | Chay | Artocarpus tonkinensis A.Chev | |
| 12 | Cóc | Spondiaspinnata Kurz | |
| 13 | Cơi | Pterocarya tonkinensis Dode | |
| 14 | Dâu da bắc | Allospondias tonkinensis | |
| 15 | Dâu da xoan | Allospondias lakonensis Stapf | |
| 16 | Dung giấy | Symplocos laurina Wall | Dung |
| 17 | Dàng | Scheffera octophylla Hams | |
| 18 | Duối rừng | Coclodiscus musicatus | |
| 19 | Đề | Ficus religiosa Linn. | |
| 20 | Đỏ ngọn | Cratoxylon prunifolium Kurz. | |
| 21 | Gáo | Adina polycephala Benth | |
| 22 | Gạo | Bombax malabaricum D.C | |
| 23 | Gòn | Eriodendron anfractuosum D.C | Bông gòn |
| 24 | Gioi | Eugenia jambos Linn | Roi,đào tiên |
| 25 | Hu | Mallotus apelta Muell. Arg | Thung |
| 26 | Hu lông | Mallotus barbatus Muell. Arg | |
| 27 | Hu đay | Trema orientalis Bl. | |
| 28 | Lai rừng | Aluerites moluccana Willd | |
| 29 | Lai | Alcurites fordii Hemsl | |
| 30 | Lôi | Crypeteronia paniculata | |
| 31 | Mán đĩa | Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep | |
| 32 | Mán đĩa trâu | Pithecolobium lucidum benth | |
| 33 | Mốp | Alstonia spathulata Blume | |
| 34 | Muồng trắng | Zenia insignis chun | |
| 35 | Muồng gai | Cassia arabica | Muống mít |
| 36 | Nóng | Sideroxylon sp | |
| 37 | Núc nắc | Oroxylum indicum Vent | |
| 38 | Ngọc lan tây | Cananga odorata Hook et Thor | |
| 39 | Sung | Ficus racemosa | |
| 40 | Sồi bấc | Sapium discolor Muell-Arg | |
| 41 | So đũa | Sesbania paludosa | |
| 42 | Sang nước | Heynea trijuga Roxb | |
| 43 | Thanh thất | Ailanthus malabarica D.C | |
| 44 | Trẩu | Aleurites montara willd. | |
| 45 | Tung trắng | Heteropanax fragans Hem. | |
| 46 | Trôm | Sterculia sp | |
| 47 | Vông | Erythrina indica Lam. |

Một số loại gỗ phân nhóm VIII
5. Các loại gỗ được phép gia công, chế biến cho hàng xuất khẩu tại Việt Nam
Ngành chế biến gỗ Việt Nam sử dụng nhiều loại nguyên liệu từ rừng trồng trong nước và nguồn nhập khẩu, phục vụ sản xuất đồ nội thất, ván gỗ, cửa, sàn gỗ và các sản phẩm xuất khẩu. Dưới đây là danh sách mở rộng những loại gỗ có ghi nhận trong thị trường nguyên liệu và ngành chế biến gỗ tại Việt Nam.
| STT | Loại gỗ | Sản phẩm chế biến thường gặp | Nguồn nguyên liệu |
| 1 | Gỗ keo (Acacia) | Dăm gỗ, ván bóc, ván ép, gỗ ghép, đồ nội thất | Rừng trồng trong nước |
| 2 | Gỗ cao su | Bàn ghế, tủ, giường, gỗ ghép thanh | Vườn cao su trong nước |
| 3 | Gỗ bạch đàn | Ván bóc, ván ép, dăm gỗ, đồ mộc | Rừng trồng trong nước |
| 4 | Gỗ tràm | Bàn ghế, đồ mộc, gỗ ghép | Nguồn trong nước |
| 5 | Gỗ xoài | Bàn ghế, đồ mộc gia dụng | Nguồn trong nước |
| 6 | Gỗ điều | Đồ mộc, chi tiết nội thất | Nguồn trong nước |
| 7 | Gỗ xoan | Bàn ghế, tủ, đồ mộc | Nguồn trong nước |
| 8 | Gỗ thông | Bàn ghế, giường, tủ, cửa, đồ mộc | Chủ yếu nhập khẩu, có nguồn trong nước |
| 9 | Gỗ sồi trắng | Bàn ghế, tủ, cửa, đồ nội thất | Nhập khẩu |
| 10 | Gỗ sồi đỏ | Bàn ghế, tủ, đồ nội thất | Nhập khẩu |
| 11 | Gỗ tần bì (Ash) | Bàn ghế, khung ghế, tủ, chi tiết nội thất | Nhập khẩu |
| 12 | Gỗ óc chó (Walnut) | Bàn ghế, tủ, đồ nội thất | Nhập khẩu |
| 13 | Gỗ dẻ gai (Beech) | Bàn ghế, khung ghế, đồ mộc | Nhập khẩu |
| 14 | Gỗ thích (Maple) | Đồ nội thất, mặt bàn, chi tiết gỗ | Nhập khẩu |
| 15 | Gỗ anh đào (Cherry) | Tủ, bàn ghế, đồ nội thất | Nhập khẩu |
| 16 | Gỗ dương (Poplar) | Chi tiết đồ nội thất, ván ghép, ván bóc | Nhập khẩu |
| 17 | Gỗ Alder | Đồ nội thất, tủ, chi tiết mộc | Nhập khẩu |
| 18 | Gỗ tếch (Teak) | Bàn ghế, đồ nội thất, đồ gỗ ngoài trời | Nhập khẩu và nguồn hợp pháp khác |
| 19 | Gỗ căm xe | Cửa, sàn gỗ, bàn ghế, đồ mộc | Nhập khẩu và nguồn hợp pháp khác |
| 20 | Gỗ xoan đào | Bàn ghế, tủ, cửa, đồ nội thất | Nguồn trong nước và nhập khẩu, tùy loài |
Lưu ý: Để gia công, chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ hợp pháp, doanh nghiệp cần xác định rõ nguồn gốc nguyên liệu, lưu giữ hồ sơ lâm sản theo quy định và kiểm tra các điều kiện áp dụng cho từng loài gỗ. Những loài thuộc diện quản lý đặc biệt hoặc các Phụ lục CITES có thể phải đáp ứng thêm yêu cầu về giấy phép và chứng từ.
Việc một loại gỗ được sử dụng phổ biến trong ngành chế biến không đồng nghĩa với việc mọi nguồn gỗ hoặc mọi sản phẩm làm từ loại gỗ đó đều được phép xuất khẩu.

Một số loại gỗ được phép gia công, chế biến để xuất khẩu
6. Danh mục thực vật rừng quý, hiếm theo Nghị định 18-HĐBT năm 1992
Nghị định 18-HĐBT ngày 17/01/1992 quy định danh mục và chế độ quản lý, bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm. Theo đó, thực vật rừng được chia thành hai nhóm IA và IIA dựa trên mức độ quý, hiếm và nguy cơ cạn kiệt. Đây là hệ thống phân loại phục vụ bảo tồn, khác với bảng 8 nhóm gỗ I–VIII dùng để phân hạng gỗ sử dụng.
Lưu ý: Nghị định 18-HĐBT đã hết hiệu lực từ ngày 20/04/2006. Các danh mục dưới đây phản ánh quy định tại thời điểm ban hành, không phải danh sách các loài đang bị cấm hoặc hạn chế khai thác theo pháp luật hiện hành.
6.1. Nhóm IA
Theo Điều 8 Nghị định 18-HĐBT năm 1992, các loài thực vật rừng thuộc nhóm IA bị nghiêm cấm khai thác, sử dụng. Một số trường hợp đặc biệt phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác quốc tế có thể được xem xét cho phép theo thẩm quyền quy định tại thời điểm đó.
Danh mục 13 loài thực vật rừng nhóm IA theo Nghị định 18-HĐBT năm 1992:
| STT | Tên loại gỗ | Tên khoa học |
| 1 | Bách Xanh | Calocedrusmacrolepis |
| 2 | Thông đỏ | Taxus chinensis |
| 3 | Phỉ 3 mũi | Cephalotaxus fortunei |
| 4 | Thông tre | Podocarpus neriifolius |
| 5 | Thông Pà cò | Pinus Kwangtugensis |
| 6 | Thông Đà lạt | Pinus dalattensis |
| 7 | Thông nước | Glyptostrobus pensilis |
| 8 | Hinh đá vôi | Keteleeria calcarea |
| 9 | Sam bông | Amentotaxus argotenia |
| 10 | Sam lạnh | Abies nukiangensis |
| 11 | Trầm (gió bầu) | Aquilaria crassna |
| 12 | Hoàng đàn | Copressus Torulosa |
| 13 | Thông 2 lá dẹt | Ducampopinus krempfii |

Một số loại gỗ thuộc danh mục thực vật quý hiếm nhóm IA
6.2. Nhóm IIA
Nhóm IIA gồm những loài thực vật rừng có giá trị kinh tế cao, đang bị khai thác quá mức, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt hoặc tuyệt chủng. Theo quy định năm 1992, hoạt động khai thác và sử dụng các loài thuộc nhóm này phải đáp ứng các điều kiện quản lý, cấp phép và giới hạn khai thác tương ứng.
Danh mục thực vật rừng nhóm IIA theo Nghị định 18-HĐBT năm 1992:
| STT | Tên loại gỗ | Tên khoa học |
| 1 | Cẩm lai: | Dalbergia oliverii Gamble |
| Cẩm lai Bà Rịa | Dalbergia bariaensis | |
| Cẩm lai | Dalbergia oliverii Gamble | |
| Cẩm lai Đồng Nai | ||
| 2 | Cà te (Gõ đỏ): | Afzelia xylocarpa |
| 3 | Gụ: | Sindora cochinchinenensis |
| Gụ mật | Sindora tonkinensis – A.Chev | |
| Gụ lau | ||
| 4 | Giáng hương: | Pterocarpus pedatus Pierre |
| Giáng hương | Pterocarpus cambodianus Pierre | |
| Giáng hương Cam bốt | Pterocarpus indicus Wild | |
| Giáng hương mắt chim | ||
| 5 | Lát: | Chukrasia tabularis A.juss |
| Lát hoa | Chukrasia sp | |
| Lát da đồng | Chukrasia sp | |
| Lát chun | ||
| 6 | Trắc | Dalbergiacochinchinenensis Pierre |
| Trắc | Dalbergia annamensis | |
| Trắc dây | Dalbergia combodiana Pierre | |
| Trắc Cam bốt | ||
| 7 | Pơ mu | Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas |
| 8 | Mun: | Diospyros mun H.lec |
| Mun | Diospyros SP | |
| Mun sọc | ||
| 9 | Đinh | Markhamia pierrei |
| 10 | Sến mật | Madhuca pasquieri |
| 11 | Nghiến | Burretiodendron hsienmu |
| 12 | Lim xanh | Erythophloeum fordii |
| 13 | Kim giao | Padocapus fleuryi |
| 14 | Ba gạc | Rauwolfia verticillata |
| 15 | Ba kích | Morinda offcinalis |
| 16 | Bách hợp | lilium brownii |
| 17 | Sâm ngọc linh | Panax vietnammensis |
| 18 | Sa nhân | Anomum longiligulare |
| 19 | Thảo quả | Anomum tsaoko |

Một số loại gỗ thuộc danh mục thực vật quý hiếm nhóm IIA
7. Câu hỏi thường gặp về phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam
Việc tìm hiểu phân loại nhóm gỗ giúp người đọc nhận biết đặc tính, giá trị và mục đích sử dụng của từng loại gỗ. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp cùng lời giải đáp ngắn gọn, giúp khách hàng tra cứu và lựa chọn gỗ phù hợp.
Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam là gì và do cơ quan nào quy định?
Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam là hệ thống phân chia các loại gỗ thành 8 nhóm từ I đến VIII nhằm thống nhất việc phân hạng gỗ sử dụng. Bảng được Bộ Lâm nghiệp ban hành theo Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 và điều chỉnh xếp hạng một số loại gỗ tại Quyết định 334-CNR ngày 10/05/1988.
Tiêu chí nào được sử dụng để phân loại nhóm gỗ?
Việc phân loại nhóm gỗ có liên quan đến các đặc điểm như tỷ trọng, độ cứng, độ bền, cấu tạo thớ gỗ và giá trị sử dụng. Trong đó, tỷ trọng là thông số quan trọng để đánh giá đặc tính vật liệu, nhưng không phải căn cứ duy nhất quyết định nhóm gỗ. Bảng phân nhóm còn phản ánh cách xếp hạng và giá trị sử dụng của từng loại gỗ theo hệ thống được ban hành.
Tại Việt Nam gỗ tự nhiên được chia thành mấy nhóm?
Theo bảng phân loại tại Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm, từ nhóm I đến nhóm VIII. Mỗi nhóm gồm nhiều loại gỗ có đặc điểm và giá trị sử dụng khác nhau, giúp thuận tiện cho việc tra cứu, phân biệt và lựa chọn nguyên liệu.
Đặc điểm tổng quan của 8 nhóm gỗ (từ nhóm I đến nhóm VIII) khác nhau như thế nào?
Nhóm I tập hợp nhiều loại gỗ quý, có giá trị sử dụng cao; nhóm II gồm nhiều loại gỗ cứng, chắc, thường được dùng làm kết cấu và đồ nội thất. Nhóm III và IV có nhiều loại gỗ phù hợp với xây dựng, sản xuất đồ mộc và trang trí nội thất. Các nhóm V và VI có đặc tính cơ lý đa dạng, phục vụ nhiều mục đích chế biến; trong khi nhóm VII và VIII gồm nhiều loại gỗ nhẹ, dễ gia công, thường được sử dụng cho đồ mộc thông dụng, bao bì và nguyên liệu chế biến gỗ. Đặc tính cụ thể vẫn cần được đánh giá theo từng loài.
Phân loại nhóm gỗ giúp người đọc hiểu rõ đặc tính, giá trị sử dụng và quy định pháp lý liên quan đến từng loại gỗ tại Việt Nam. Việc nắm vững hệ thống 8 nhóm gỗ cùng các tiêu chí phân loại sẽ hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp, đảm bảo hiệu quả sử dụng. Đừng quên theo dõi Hobi Việt Nam để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về gỗ, vật liệu và ngành nội thất.
Nguồn pháp lý và chuyên ngành để dẫn trong bài:
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm – Báo cáo thương mại gỗ trong nước: vai trò nguyên liệu trong chế biến và xuất khẩu.
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm – Danh mục gỗ đã nhập khẩu: nguồn tra cứu loài gỗ nhập khẩu, không phải danh mục cho phép xuất khẩu.
- Nghị định 120/2024/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp.
Phụ trách Marketing





